| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Tên loài | Na |
| Tên Latin | Annona squamosa L. |
| Ngành | NGÀNH NGỌC LAN (HẠT KÍN) |
| Ngành Latin | MAGNOLIOPHYTA |
| Lớp | LỚP NGỌC LAN |
| Lớp Latin | MAGNOLIOPSIDA |
| Bộ | BỘ NGỌC LAN |
| Bộ Latin | MAGNOLIALES |
| Họ | HỌ NA |
| Họ Latin | ANNONACEAE |
| Chi Latin | Annona |
| Đặc điểm | Cây cao 2 - 8m; vỏ có nhiều lỗ bì nhỏ, tròn, trắng. Lá hình mũi mác, tù hay nhọn, hơi mốc mốc ở phần dưới, hoàn toàn nhẵn, thường là mềm, dài 10cm, rộng 4cm, có 6 - 7 đôi gân phụ. Hoa nhỏ, màu xanh lục, mọc đối với lá, có cuống dài 2 - 3cm. Hoa thường rũ xuống, có 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa ngoài hẹp và dày, các cánh hoa ở trong rất hẹp hoặc thiếu hẳn, nhiều nhị và nhiều lá noãn. Quả mọng kép, màu xanh mốc, gần như hình cầu, đường kính 7 - 10cm, có từng múi, mỗi múi ứng với một lá noãn. thịt quả trắng; hạt đen có vỏ cứng. |
| Giá trị | Lá na chữa sốt rét trong dân gian. Hạt na tán nhỏ dùng trừ chấy, rận. Thịt quả bổ sung nhiều vitamin, chất xơ rất có lợi cho sức khỏe. |
| Bảo tồn | |
| Nguồn | Danh mục thực vật tại các VQG, Giáo trình thực vật rừng Đại học Lâm nghiệp, VnCreatures.net |
| Hình ảnh | ![]() |
| Ảnh | Loài | Xã | X | Y | H | Tình trạng |
|---|
